Menu

Nhiệt liệt chào mừng Thầy/Cô đến với Website Nguồn học liệu mở

TIẾT 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Phúc Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:23' 25-09-2012
Dung lượng: 112.5 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 25.08.2012
Tuần: 4
Tiết: 7
BÀI TẬP


I/ MỤC TIÊU:
1/ KIẾN THỨC:
- Sử dụng thành thạo công thức của định luât Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp và song song để giải được bài tập đơn giản gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
- Vận dụng được định luật Ôm để giải được bài tập đơn giản gồm nhiều nhất ba điện trở mắc hỗn hợp:
+ Mạch điện gồm R1 nt (R2//R3)
+ Mạch điện gồm R1 // (R2ntR3)
2/ KỸ NĂNG:
- Giải bài tập theo đúng các bước giải
- Vận dụng các kiến thức đã học giải các bài tập về đoạn mạch có nhiều nhất 3 điện trở.
- Sử dụng đúng các thuật ngữ.
3/ THÁI ĐỘ:
- Cẩn thận, chăm chỉ, trung thực.
II/ CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của GV
- Bảng phụ các bước giải một bài tập vật lí:
+ Bước 1: Tìm hiểu, tóm tắt đề, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)
+ Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm.
+ Bước 3: Vân dụng các công thức đã học để giải bài toán.
+ Bước 4: Kiểm tra kết quả, trả lời.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

Hoạt động 1 : Bài tập 1 ( 10 phút)

Bài tập 1: Ba điện trở R1=5, R2=10, R3=15được mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế 12V
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
Tóm tắt:
R1=5,R2=10, R3=15, U=12V.
a. Rtđ=?()
b. U1=?(V), U2=?(V) U3=?(V)
Giải

a. Điện trở tương đương của đoạn mạch.
Rtđ=R1+R2+R3=5+10+15=30()


b. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch.

Vì R1ntR2ntR3 nên I=I1=I2=I3 =0.4(A)
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
U1=I1R1= 0.4*5= 2(V)
U2=I2R2= 0.4*10=4(V)
U3=I3R3= 0.4*15=6(V)

- Gọi 1 học sinh đọc đề
- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt đề bài, các HS còn lại tóm tắt vào tập.





a.- Đoạn mạch đề bài cho là đoạn mạch gì?
- Đề bài yêu cầu làm gỉ?
- Muôn tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp ta áp dung công thức nào?
- Gọi 1 HS lên bảng.

b. - Đề bài yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu học sinh viết công thức tính hiệu điện thế
- Ta đã biết được đại lương nào?
- Ta cần tìm đại lượng nào?
- Trong mạch nối tiếp thì I thế nào?
- Gọi 1 HS lên bảng tính

- HS đọc đề
- HS lên bảng, các HS còn lại tóm tắt vào tập






- Đoạn mạch nối tiếp

- Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
- Rtđ=R1+R2+R3

- Các HS còn lại làm vào tập.
- Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
- U=IR

- R
- Cần tìm I
I=I1=I2=I3

- Các HS còn lại làm vài tập.

Hoạt động 2:Bài tập 2( 12 phút)

Bài tập 2: Ba điện trở R1=10, R2=R3=20được mắc song song với nhau vào hiệu điện thế 12V.
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và qua từng mạch rẽ.
Tóm tắt:
Cho biết:
R1=10, R2=R3=20 , U=12V
Tính: a. Rtđ=?()
b. I=?(A), I1=?(A), I2=?(A), I3=?(A),
Giải:
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch:
=
Rtđ=5()
b. Vì R1//R2//R3 nên U=U1=U2=U3=12V
Cường độ dòng điện qua mạch chính và các mạch rẽ:




- Gọi HS đọc đề
 
Gửi ý kiến