TIẾT 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Phúc Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:22' 25-09-2012
Dung lượng: 302.0 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Trương Phúc Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:22' 25-09-2012
Dung lượng: 302.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 17.08.2011
Tuần: 3
Tiết: 6
Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I/ MỤC TIÊU:
1/ KIẾN THỨC:
- Sử dụng thành thạo công thức của định luât Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp và song song để giải được bài tập đơn giản gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
- Vận dụng được định luật Ôm để giải được bài tập đơn giản gồm nhiều nhất ba điện trở mắc hỗn hợp:
+ Mạch điện gồm R1 nt (R2//R3)
+ Mạch điện gồm R1 // (R2ntR3)
2/ KỸ NĂNG:
- Giải bài tập theo đúng các bước giải
- Vận dụng các kiến thức đã học giải các bài tập về đoạn mạch có nhiều nhất 3 điện trở.
- Sử dụng đúng các thuật ngữ.
3/ THÁI ĐỘ:
- Cẩn thận, chăm chỉ, trung thực.
II/ CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của GV
- Bảng liệt kê các giá trị HĐT và CĐDĐ định mức của một số đồ dùng điện trong gia đình với hai loại nguồn điện 110V và 220V.
- Bảng phụ các bước giải một bài tập vật lí:
+ Bước 1: Tìm hiểu, tóm tắt đề, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)
+ Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm.
+ Bước 3: Vân dụng các công thức đã học để giải bài toán.
+ Bước 4: Kiểm tra kết quả, trả lời.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ. (7 phút)
Lần lược gọi HS trả lời các câu hỏi sau:
- Hãy cho biết CĐDĐ, HĐT và điện trở tương đương trong đoạn mạch nối tiếp?
- Hãy cho biết CĐDĐ, HĐT và điện trở tương đương trong đoạn mạch song song?
- Phát biểu nội dung và viết hệ thức định luật Ôm?
Hoạt động cá nhân từng HS nghe câu hỏi nhớ lại kiến thức, trả lời khi được gọi.
- Phát biểu.
- Phát biểu.
- + Phát biểu.
+ Hệ thức
Hoạt động 2: Giải bài 1. (10 phút)
Giải:
a/ Điện trở tương đương của đoạn mạch:
I= (
Rtđ===12()
b/ Điện trở R2
- Goi HS đọc đề bai.
- Goi HS tóm tắt đề bài, cho HS nhận xét sửa sai nếu có.
- Cho HS hoạt động cá nhân giải câu a.
- Goi HS trình bay hướng giải, có nhận xét
- Tương tự cho HS hoạt động cá nhân giải câu b.
- Goi HS trình bay hướng giai, co nhan xet.
- Goi HS ghi đáp số.
- Hỏi HS còn cách giải khác không?
GV nhận xét, chỉ ra cách giải hay.
- Đọc đề bài khi được gọi.
- Cả lớp tự tóm tắt.
+ HS1 lên bảng tóm tắt
+ HS2 nhận xét sửa sai.
* Hoat động cá nhân từng HS giải câu a.
* + HS1 trình bày hướng giai .
+ HS2 nhận xét, sửa sai nếu có.
* Hoat động cá nhân từng HS giải câu b.
* + HS1 trình bày hướng giai.
+ HS2 nhận xét, sửa sai nếu có.
* Ghi đáp số.
* Trình bày cách giải khác nếu có, rút ra cách giải hay.
Cho biết:
R1 = 5
U = 6V
I = 0,5A
a/ Rtđ =?
b/ R2 =?
Rtđ= R1+R2 (
R2 =Rtđ –R1= 12-5 =7
ĐS : a/ Rtđ =12
b/ R2 =7
Hoạt động 3: Giải bài 2. (10 phút)
Giải:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Gọi HS tóm tắt đề bài, cho HS nhận xét sửa sai nếu có.
- Cho HS hoạt động cá nhân giải câu a, gọi HS trình bày hướng giải, có nhận xét.
- Tương tự cho HS hoạt động cá nhân giải câu b, gọi HS trình bày hướng giải, có nhận xét.
- Hỏi HS cách giải khác, GV nhận xét, chỉ ra cách giải hay.
- Đọc đề bài khi được gọi.
- Hoạt động cá nhân:
+ Cả lớp tự tóm tắt.
+ HS1 lên bảng tóm tắt.
Tuần: 3
Tiết: 6
Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I/ MỤC TIÊU:
1/ KIẾN THỨC:
- Sử dụng thành thạo công thức của định luât Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp và song song để giải được bài tập đơn giản gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
- Vận dụng được định luật Ôm để giải được bài tập đơn giản gồm nhiều nhất ba điện trở mắc hỗn hợp:
+ Mạch điện gồm R1 nt (R2//R3)
+ Mạch điện gồm R1 // (R2ntR3)
2/ KỸ NĂNG:
- Giải bài tập theo đúng các bước giải
- Vận dụng các kiến thức đã học giải các bài tập về đoạn mạch có nhiều nhất 3 điện trở.
- Sử dụng đúng các thuật ngữ.
3/ THÁI ĐỘ:
- Cẩn thận, chăm chỉ, trung thực.
II/ CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của GV
- Bảng liệt kê các giá trị HĐT và CĐDĐ định mức của một số đồ dùng điện trong gia đình với hai loại nguồn điện 110V và 220V.
- Bảng phụ các bước giải một bài tập vật lí:
+ Bước 1: Tìm hiểu, tóm tắt đề, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)
+ Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm.
+ Bước 3: Vân dụng các công thức đã học để giải bài toán.
+ Bước 4: Kiểm tra kết quả, trả lời.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ. (7 phút)
Lần lược gọi HS trả lời các câu hỏi sau:
- Hãy cho biết CĐDĐ, HĐT và điện trở tương đương trong đoạn mạch nối tiếp?
- Hãy cho biết CĐDĐ, HĐT và điện trở tương đương trong đoạn mạch song song?
- Phát biểu nội dung và viết hệ thức định luật Ôm?
Hoạt động cá nhân từng HS nghe câu hỏi nhớ lại kiến thức, trả lời khi được gọi.
- Phát biểu.
- Phát biểu.
- + Phát biểu.
+ Hệ thức
Hoạt động 2: Giải bài 1. (10 phút)
Giải:
a/ Điện trở tương đương của đoạn mạch:
I= (
Rtđ===12()
b/ Điện trở R2
- Goi HS đọc đề bai.
- Goi HS tóm tắt đề bài, cho HS nhận xét sửa sai nếu có.
- Cho HS hoạt động cá nhân giải câu a.
- Goi HS trình bay hướng giải, có nhận xét
- Tương tự cho HS hoạt động cá nhân giải câu b.
- Goi HS trình bay hướng giai, co nhan xet.
- Goi HS ghi đáp số.
- Hỏi HS còn cách giải khác không?
GV nhận xét, chỉ ra cách giải hay.
- Đọc đề bài khi được gọi.
- Cả lớp tự tóm tắt.
+ HS1 lên bảng tóm tắt
+ HS2 nhận xét sửa sai.
* Hoat động cá nhân từng HS giải câu a.
* + HS1 trình bày hướng giai .
+ HS2 nhận xét, sửa sai nếu có.
* Hoat động cá nhân từng HS giải câu b.
* + HS1 trình bày hướng giai.
+ HS2 nhận xét, sửa sai nếu có.
* Ghi đáp số.
* Trình bày cách giải khác nếu có, rút ra cách giải hay.
Cho biết:
R1 = 5
U = 6V
I = 0,5A
a/ Rtđ =?
b/ R2 =?
Rtđ= R1+R2 (
R2 =Rtđ –R1= 12-5 =7
ĐS : a/ Rtđ =12
b/ R2 =7
Hoạt động 3: Giải bài 2. (10 phút)
Giải:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Gọi HS tóm tắt đề bài, cho HS nhận xét sửa sai nếu có.
- Cho HS hoạt động cá nhân giải câu a, gọi HS trình bày hướng giải, có nhận xét.
- Tương tự cho HS hoạt động cá nhân giải câu b, gọi HS trình bày hướng giải, có nhận xét.
- Hỏi HS cách giải khác, GV nhận xét, chỉ ra cách giải hay.
- Đọc đề bài khi được gọi.
- Hoạt động cá nhân:
+ Cả lớp tự tóm tắt.
+ HS1 lên bảng tóm tắt.
 





