Menu

Nhiệt liệt chào mừng Thầy/Cô đến với Website Nguồn học liệu mở

TIẾT 20

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Phúc Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:47' 15-10-2012
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 05.10.2012
Tuần 10
Tiết: 20
ÔN TẬP CHƯƠNG I



I/ MỤC TIÊU:
1/ KIẾN THỨC:
Mối quan hệ I ~ U, điện trở, biến trở, định luật Ôm, điện trở dây dẫn, công suất điện, công của dòng điện, định luật Jun – Lenxơ, an toàn và tiết kiệm điện.
2/ KỸ NĂNG:
Vận dụng kiến thức giải thích được hiện tượng và giải được các bài tập vật lý đơn giản.
3/ THÁI ĐỘ:
Tích cực tham gia các hoạt động, hệ thống hoá kiến thức đã học.
II/ CHUẨN BỊ: Đối với mỗi HS
- Ôn tập kiến thức cũ. - Xem lại các bài tập đã giải.
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

Nội dung
Trợ giúp của GV
Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Trình bày và trao đổi kết quả chuẩn bị. (15 phút)

I. Tự kiểm tra:
1. Cường độ dịng điện I chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện U thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
2. Thương số  là giá trị của điện trở R đặc trưng cho dây dẫn. Khi thay đổi hiệu điện thế U thì gi trị này không đổi, vì hiệu điện thế U tăng ( hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dịng điện I chạy qua dây dẫn đó cũng tăng ( hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
3. Sơ đồ mạch điện:










4. Công thức tính điện trở tương đương:
* Đoạn mạch mắc nối tiếp:
Rtđ = R1 + R2
* Đoạn mạch mắc song song:
 hay: 
5. a. Điện trở của dây dẫn tăng lên ba lần khi chiều dài của nó tăng lên ba lần.
b. Điện trở của dây giảm đi bốn lần khi tiết diện của nó tăng lên bốn lần.
c. Có thể coi đồng dẫn nhiệt tốt hơn nhôm vì điện trở suất của đồng nhỏ hơn điện trở suất của nhôm.
d. Đó là hệ thức: R= 
6. a. Biến trở là một điện trở có thể thay đổi trị số và có thể dùng để thay đổi, điều chỉnh cường độ dóng điện.
b. Các biến trở trong kĩ thuật có kích thước nhỏ và có trị số được ghi sẵn hoặc được xác định theo các vòng màu.
* Lần lược gọi HS trình bày phần trả lời các câu hỏi chuẩn bị (mỗi HS trả lời 1 câu, từ câu 1 đến câu 3) cho HS nhận xét, trao đổi( khẳng định.














- Từ câu 4 đến câu 6 mỗi HS chỉ trả lời 1 ý.

* Hoạt động cá nhân:
+ HS1 trả lời câu 1.
+ HS2 nhận xét.
+ HS3 trả lời câu 2.
+ HS4 nhận xét.
+ HS5 trả lời câu 3.
+ HS6 nhận xét.
* Hoạt động cá nhân: Trình bày trả lời, nêu nhận xét, bổ sung, sửa sai khi được gọi.









- Hoạt động cá nhân: Như trên.

Hoạt động 2 : Giải bài tập vận dung ( 10 phút)

12.C
13. B
14. D
15. A.
16. D
- Yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân.
HS trả lời khi được giáo viên gọi.

Hoạt động 3: Bài tập (17 phút)

Bài 6.12 SBT: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó các điện trở R1=9, R2=15, R3=10; dòng diện di qia R3 có cường độ I3=0.3A.
a. Tính cường độ dòng điện I1, I2 tương ứng đi qua các điện trở R1, R2.
b. Tính hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch AB








GIẢI
Tóm tắt: R1=9, R2=15, R3=10; I3=0.3A.
Tính: a. I1=?(A) , I2=?(A) b. UAB=?(V)
Sơ đồ cách mắc các điện trở: R1nt( R2// R3)
a. Hiệu điện thế giữa hai đầu R3:
U3=I3R3=0.3*10=3(V)
Vì R2//R3 nên U2=U3= 3(V)
Cường độ dòng điện qua R2

Cường độ dòng điện qua R1
I1=I2+I3=0.2+0.3=0.5(A)





b. Điện trở tương đương của đoạn mạch
Rtđ
 
Gửi ý kiến