Menu

Nhiệt liệt chào mừng Thầy/Cô đến với Website Nguồn học liệu mở

TIẾT 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Phúc Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:19' 25-09-2012
Dung lượng: 79.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 03.08.2012
Tuần: 1
Tiết : 2
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
ĐỊNH LUẬT ÔM


I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở.
2. Kỹ năng: :
- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học.
- Cẩn thận, kiên trì, trung thực khi tiến hành thí nghiệm
- Có tinh thần hợp tác với các bạn.
II. CHUẨN BỊ:
- Chuẩn bị của Giáo viên: Bảng kẻ sẵn ghi giá trị thương số  (bảng 1 trang 4 và bảng 2 trang 5) .
- Chuẩn bị của Học sinh: Học kĩ bài trước và làm bài tập đầy đử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Nội dung
Trợ giúp của GV
Hoạt động của HS

Hoạt động 1 : Kiểm tra kiến thức cũ + Vào bài mới. (10 phút)


* Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu mối liên hệ giữa HĐT giữa hai đầu dây dẫn và CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó.
2. Từ bảng kết quả số liệu bảng 1 ( TN nhóm) ở bài trước hãy xác định thương số  . Từ kết quả TN hãy nêu nhận xét.





* ĐVĐ: Với dây dẫn trong TN ở bảng 1 nếu bỏ qua sai số thì thương số  có giá trị như nhau. Vậy với dây dẫn khác nhau thì kết quả có như vậy không?

- 1 HS lên bảng trả lới câu hỏi và các HS khác chú ý lắng nghe và nêu nhận xét.
Trả lời:
1. CĐDĐ chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn đó.
2. Xác định thương số = 5
Nêu nhận xét: thương số  có giá trị gần như nhau với dây dẫy xác định lảm TN kiểm tra ở bảng 1.
- HS chú ý nghe GV

 Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở. (15 phút)

I/ Điện trở của dây dẫn:

- Trị số R =  không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
-Ký hiệu của điện trở
hoặc

-Đơn vị điện trở là ôm ()
1 = .
1kilôôm 1k = 1 000 ()
1mêgaôm 1M = 1 000 000 ()

-Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
- GV yêu cầu HS dự vào bảng 2 xác định thương số  với dây dẫn.
- Gọi 1 HS nêu nhận xét và trả lời C2.





- GV yêu cầu HS đọc phần thông báo của mục 2 và trả lời câu hỏi: Nêu công thức tính điện trở

- GV giới thiệu kí hiệu của điện trở trong sơ đồ mạch điện, đơn vị tính của điện trở.
- GV hướng dẫn HS cách đổi đơn vị điện trở. ( đổi xuôi và đổi ngược)
- HS hoạt động cá nhân xác định thương số  với mỗi lần tiến hanh TN.
- HS trả lời cá nhân C2:
+ Với mỗi dây dẫn thỉ thương số có giá trị xác định và không đổi.
+ Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số  có giá trị khác nhau.
- HS hoạt động cá nhân
- Trả lời công thức tính điện trở là
R = 
- HS chú ý lắng nghe và ghi vào vở.


- HS chú ý cách đỗi đơn vị của điện trở.

Hoạt động 3: Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm. (7 phút)

II/ Định luật Ôm:
1/ Hệ thức của định luật:
I = 
Trong đó:
U: HĐT, đơn vị (V)
I: CĐDĐ, đơn vị (A)
R: điện trở, đơn vị ()
2/ Phát biểu định luật:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

- Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính điện trở.
- Từ công thức này GV yêu HS suy ra công thức tính CĐDĐ .

- GV thông báo cho HS đây chính là công thức định luật ôm
- Cho HS phát biểu định luật ôm
- Gọi 2 HS nhắc lại định luật ôm.

- 1 HS
 
Gửi ý kiến