TIẾT 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Phúc Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:28' 30-09-2012
Dung lượng: 82.0 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Trương Phúc Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:28' 30-09-2012
Dung lượng: 82.0 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 30.09.2012
Tuần: 9
Tiết 18
Bài 17: BÀI TẬP VẬN DỤNG
ĐỊNH LUẬT JUN-LEN-XƠ
I/ MỤC TIÊU:
KIẾN THỨC:
Vận dụng định luật Jun – Lenxơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.
KĨ NĂNG:
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập theo các bước giải.
Kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin.
THÁI ĐỘ:
Trung thực, kiên trì, cẩn thận.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Đối với mỗi HS
Ôn tập kiến thức định luật Jun – Lenxơ; Xem các bài tập nhiệt lượng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Nội dung
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ. (5 phút)
Lần lược gọi HS trả lời các câu hỏi:
- Phát biểu định luật Jun – Lenxơ.
- Viết hệ thức định luật Jun – Lenxơ. Giải thích ký hiệu và ghi đơn vị của từng đại lượng.
Hoạt động cá nhân: Nghe câu hỏi nhớ lại kiến thức trả lời khi được gọi.
Phát biểu định luật trang 45 SGK
+ Hệ thức:
+ Giải thích và ghi đơn vị của từng đại lượng.
Hoạt động 2: Giải bài 1. (14 phút)
I. Bài 1:
Tóm tắt:
Cho biết: R = 80((), I = 2.5(A), t = 1s, m=1.5kg, t1=250C, t =20pht, c= 4200J/kgK, t1 ngy =3h, 1kWh là 700đ
Tính:
Q = ? (J)
H=?
C. Tiền điện phải trả.
Giải:
a/ Nhiệt lượng mà bếp toả ra:
b/ Nhiệt lượng cần cung cấp để nước sôi:
Nhiệt lượng bếp toả ra:
Hiệu suất của bếp:
c/ Điện năng bếp tiêu thụ:
Số tiền : $ = 45.700 = 31.500đ
ĐS : a/ Q = 500J.
b/ H = 78,75%
c/ $ = 31.500đ
* Gọi HS đọc đề bài.
* Gọi HS lên bảng tóm tắt, HS còn lại tóm tắt vào tập, có gọi nhận xét.
* Cho HS hoạt động cá nhân tự giải bài, lần lược gọi HS trình bày hướng giải, đáp số, có nhận xét từng câu trong bài.
* Gợi mở:
- Viết công thức tính nhiệt lượng mà bếp toả ra?
- Viết công thức tính cung cấp nước sôi?
- Viết công thức tính nhiệt lượng bếp toả ra?
- Viết công thức tính hiệu suất?
- Viết công thức tính điện năng tiêu thụ?
- Một số đếm của công tơ điện là bao nhiêu?
- Cách tính tiền như thế nào?
* Hoạt động cá nhân:
+ Đọc đề bài khi được gọi.
+ Học sinh còn lại quan sát.
* Hoạt động cá nhân:
+ Một HS lên bảng tóm tắt.
+ HS còn lại tự tóm tắt vào tập.
* Hoạt động cá nhân: Tự giải bài.
+HS1 trình bày hướng giải câu a.
+HS2 nhận xét.
+HS3 trình bàyhướng giải câu b.
+HS4 nhận xét.
+HS5 trình bàyhướng giải câu c.
+HS6 nhận xét.
* Trả lời các câu gợi mở của GV.
- Công thức tính nhiệt lượng mà bếp toả ra:
- Công thức tính cung cấp nước sôi:
- Công thức tính nhiệt lượng bếp toả ra:
- Công thức tính hiệu suất:
- Công thức tính điện năng tiêu thụ:
- Mỗi số đếm của công tơ điện là 1 kW.h và bằng 3 600 000 J.
- Lấy số điện năng tiêu thụ chia cho 3 600 000.
Hoạt động 3: Giải bài tập 2: (14 phút)
II. Bài tập 2:
Tóm tắt:
Cho biết : Ấm: 220V-1000W, U = 220V, m=2kg, t1= 200C, H =90%,, c = 4200J/kgK
Tính:
Q=? (J)
Qấm =?
t =? (s)
Giải:
a. Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi lượng nước:
b/ Nhiệt lượng ấm toả ra:
c/ Điện trở của ấm: P
CĐDĐ qua ấm:
Thời gian đun sôi ấm nước:
Tuần: 9
Tiết 18
Bài 17: BÀI TẬP VẬN DỤNG
ĐỊNH LUẬT JUN-LEN-XƠ
I/ MỤC TIÊU:
KIẾN THỨC:
Vận dụng định luật Jun – Lenxơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.
KĨ NĂNG:
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập theo các bước giải.
Kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin.
THÁI ĐỘ:
Trung thực, kiên trì, cẩn thận.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Đối với mỗi HS
Ôn tập kiến thức định luật Jun – Lenxơ; Xem các bài tập nhiệt lượng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Nội dung
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ. (5 phút)
Lần lược gọi HS trả lời các câu hỏi:
- Phát biểu định luật Jun – Lenxơ.
- Viết hệ thức định luật Jun – Lenxơ. Giải thích ký hiệu và ghi đơn vị của từng đại lượng.
Hoạt động cá nhân: Nghe câu hỏi nhớ lại kiến thức trả lời khi được gọi.
Phát biểu định luật trang 45 SGK
+ Hệ thức:
+ Giải thích và ghi đơn vị của từng đại lượng.
Hoạt động 2: Giải bài 1. (14 phút)
I. Bài 1:
Tóm tắt:
Cho biết: R = 80((), I = 2.5(A), t = 1s, m=1.5kg, t1=250C, t =20pht, c= 4200J/kgK, t1 ngy =3h, 1kWh là 700đ
Tính:
Q = ? (J)
H=?
C. Tiền điện phải trả.
Giải:
a/ Nhiệt lượng mà bếp toả ra:
b/ Nhiệt lượng cần cung cấp để nước sôi:
Nhiệt lượng bếp toả ra:
Hiệu suất của bếp:
c/ Điện năng bếp tiêu thụ:
Số tiền : $ = 45.700 = 31.500đ
ĐS : a/ Q = 500J.
b/ H = 78,75%
c/ $ = 31.500đ
* Gọi HS đọc đề bài.
* Gọi HS lên bảng tóm tắt, HS còn lại tóm tắt vào tập, có gọi nhận xét.
* Cho HS hoạt động cá nhân tự giải bài, lần lược gọi HS trình bày hướng giải, đáp số, có nhận xét từng câu trong bài.
* Gợi mở:
- Viết công thức tính nhiệt lượng mà bếp toả ra?
- Viết công thức tính cung cấp nước sôi?
- Viết công thức tính nhiệt lượng bếp toả ra?
- Viết công thức tính hiệu suất?
- Viết công thức tính điện năng tiêu thụ?
- Một số đếm của công tơ điện là bao nhiêu?
- Cách tính tiền như thế nào?
* Hoạt động cá nhân:
+ Đọc đề bài khi được gọi.
+ Học sinh còn lại quan sát.
* Hoạt động cá nhân:
+ Một HS lên bảng tóm tắt.
+ HS còn lại tự tóm tắt vào tập.
* Hoạt động cá nhân: Tự giải bài.
+HS1 trình bày hướng giải câu a.
+HS2 nhận xét.
+HS3 trình bàyhướng giải câu b.
+HS4 nhận xét.
+HS5 trình bàyhướng giải câu c.
+HS6 nhận xét.
* Trả lời các câu gợi mở của GV.
- Công thức tính nhiệt lượng mà bếp toả ra:
- Công thức tính cung cấp nước sôi:
- Công thức tính nhiệt lượng bếp toả ra:
- Công thức tính hiệu suất:
- Công thức tính điện năng tiêu thụ:
- Mỗi số đếm của công tơ điện là 1 kW.h và bằng 3 600 000 J.
- Lấy số điện năng tiêu thụ chia cho 3 600 000.
Hoạt động 3: Giải bài tập 2: (14 phút)
II. Bài tập 2:
Tóm tắt:
Cho biết : Ấm: 220V-1000W, U = 220V, m=2kg, t1= 200C, H =90%,, c = 4200J/kgK
Tính:
Q=? (J)
Qấm =?
t =? (s)
Giải:
a. Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi lượng nước:
b/ Nhiệt lượng ấm toả ra:
c/ Điện trở của ấm: P
CĐDĐ qua ấm:
Thời gian đun sôi ấm nước:
 





