Menu

Nhiệt liệt chào mừng Thầy/Cô đến với Website Nguồn học liệu mở

TIẾT 14

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Phúc Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:17' 25-09-2012
Dung lượng: 670.5 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người

Ngày soạn: 16.09.2012
Tuần: 7
Tiết: 14
Bài 13: ĐIỆN NĂNG
CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN


I/ MỤC TIÊU:
1/ KIẾN THỨC:
- Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng.
- Nêu được dụng cụ đo điện năng là công tơ điện và mỗi số đo của công tơ là một kílô oát giờ,( kWh).
- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện như các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nước….
- Vận dụng công thức A = Pt = UIt để tính các đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
2/ KỸ NĂNG:
Phân tích tổng hợp kiến thức
3/ THÁI ĐỘ:
Ham học hỏi, yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DAY HỌC: Đối với cả lớp
Một công tơ điện, tranh phóng to các dụng cụ dùng điện hình 13.1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức tính huống học tập.( 5 phút)


* Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập. 12.1 và 12.2







* ĐVĐ: Như SGK hoặc có thể cho HS nắc lại kiến thức cũ: khi nào một vật có mang năng lượng?
- Dòng điện có mang năng lượng không ?
- Giới thiệu bài mới.
- 1 HS lên bảng trả lời các câu hỏi của GV.
+ 12.1 chọn câu B
+ 12.2 a. Bóng đèn ghi 12V- 6W có nghĩa là đèn được dùng ở hiệu điện thế 12V, khi đó đèn tiêu thụ công suất định mức là 6W vì đèn sáng bình thường.
b. Ap dụng công thức P = UI
I == =0,5 (A)
Cường độ dòng điện định mức qua đèn.
c. Điện trở của đèn khi sáng bình thường:
R= = =24 ()

Hoạt động 2: Tìm hiểu năng lượng của dòng điện. (8 phút)

I/ Điện năng:
1/ Dòng điện có năng lượng:





Dòng điện có năng lượng vì nó có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt năng. Năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng.
* Cho HS quan sát hình 13.1.
- Lần lược gọi HS trả lời từng ý câu C1, có nhận xét.
- Tại sao nói dòng điện có mang năng lượng?
- Điện năng là gì?

* Từng HS quan sát hình 13.1 trong SGK.
- Hoạt động cá nhân: C1:
+ HS1 trả lời ý 1: Thực hiện công ở máy khoan, máy bơm nước.
+ HS1 trả lời ý 2: Cung cấp nhiệt ở hàn, nồi cơm điện, bàn là.
- Hoạt động cá nhân: Trả lời như SGK.
- Hoạt động cá nhân: Trả lời như SGK.

 Hoạt động 2:Tìm hiểu sự chuyển hoá điện năng. : (8 phút)

 2/ Sự chuyển hoá năng lượng:









Điện năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác (một phần có ích, một phần vô ích).
* Cho HS hoạt động nhóm trả lời câu C2 vào bảng 1, có nhận xét.
C2:
- Nhiệt năng và năng lượng AS
- Năng lượng AS và nhiệt năng.
- Nhiệt năng và năng lượng AS
- Cơ năng và nhiệt năng.
* Hoạt động cá nhân trả lời từng ý câu C3, có nhận xét.








- Điện năng có thể chuyển hoá thành gì?
- Công thức tính hiệu suất?
* Hoạt động nhóm, trả lời câu C2 vào bảng 1 .
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả.
+ Đại diện nhóm nhận xét.
* Hoạt động cá nhân, trả lời câu C3.
+ HS1 trả lời ý 1: Đèn năng lượng có ích là ánh sáng, năng lượng vô ích là nhiệt.
+ HS2 nhận xét.
+ HS3 trả lời ý 2: Nồi cơm năng lượng có ích là nhiệt, năng lượng vô ích là ánh sáng.
+ HS4 nhận xét.
+ HS5 Quạt, máy bơm năng lượng có ích là cơ năng, năng lương vô ích là nhiệt năng.
+ HS6 nhận xét.
- Từng HS chuẩn bị trả lời như SGK.
- Công thức hiệu suất  .

 Hoạt động 3: Tìm hiểu công của dòng điện
 
Gửi ý kiến