Menu

Nhiệt liệt chào mừng Thầy/Cô đến với Website Nguồn học liệu mở

Bài 21. Nam châm vĩnh cửu

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Phúc Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:23' 16-06-2016
Dung lượng: 727.5 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 02.11.2015
Tuần: 12
Tiết: 23
CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC
Bài 21: nam châm vĩnh cửu


I/ MỤC TIÊU:
1/ KIẾN THỨC:
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính.
: Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm.
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn.
2/ KỸ NĂNG:
-Xác định được các từ cực của kim nam châm
-Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác.
-Biết sử dụng được la bàn để tìm hướng địa lí.
3/ THÁI ĐỘ:
Chấp nhận nam châm có hai cực, la bàn là ứng dụng của nam châm.
II/ CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS
2 thanh nam châm thẳng, trong đó có một thanh bịt kín che phần sơn màu; 1 ít vụn sắt lẫn vụn gỗ, nhôm, đồng, nhựa xốp; 1 nam châm chữ U; 1 kim nam châm đặt trên mũi nhọn; 1 la bàn; 1 giá TN và dây dẫn.
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

Nội dung
Trợ giúp của GV
Hoạt động của HS

Hoạt động 1Nhớ lại kiến thức lớp 5 và lớp 7. : (10 phút)

I/ Từ tính của nam châm:
1/ Thí nghiệm: SGK.


* Gọi HS đọc mở đầu SGK.
* Cho HS hoạt động nhóm trả lời câu mở đầu, có nhận xét.

* Cho HS hoạt động nhóm, thảo luận, đề xuất phương án, có nhận xét.

* Cho các nhóm tiến hành TN theo phương án đề xuất, trả lời C1.
* Đọc mở đầu SGK.
* Hoạt động nhóm:
+ Đại diện nhóm trả lời.
+ Đại diện nhóm nhận xét.
* Hoạt động nhóm:
+ Thảo luận.
+ Đại diện nhóm đề xuất phương án.
+ Đại diện nhóm nhận xét.
* Hoạt động nhóm:
+ Tiến hành TN.
+ Trả lời câu hỏi C1: Đưa thanh kim loại lại gần vụn sắt trộn lẫn vụn nhôm, đồng… Nếu thanh kim loại hút vụn sắt thì nó là nam châm.

Hoạt động 2: Phát triển thêm tính chất từ của nam châm. (10 phút)

 2/ Kết luận:
Nam châm nào cũng có hai từ cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là từ cực Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là từ cực Nam.





* Cho HS hoạt động nhóm tiến hành TN, thực hiện từng nội dung ghi nhận kết quả, đại diện nhóm trình bày, có nhận xét.

- Rút ra kết luận gì về từ tính của nam châm.




* Gọi HS đọc thông tin SGK.
- Qui ước cách đặt tên, đánh dấu màu như thế nào?

- Kể tên các vật liệu từ?
- Trong phòng thí nghiệm thường dùng những nam châm nào?
* Hoạt động nhóm:
+ Nhóm 1 trình bày kết quả nội dung 1.
+ Nhóm 2 nhận xét.
+ Nhóm 3 trình bày kết quả nội dung 2.
+ Nhóm 4 nhận xét.
- Bình thường, kim (hoặc thanh) nam châm tự do, khi đã đứng cân bằng luôn chỉ hướng Nam – Bắc. Một cực của nam châm (còn gọi là từ cực) luôn chỉ hướng Bắc (được gọi là cực Bắc), còn cực kia luôn chỉ hướng Nam (được gọi là cực Nam).
* Từng HS đọc thông tin SGK.
+ Sơn màu khác nhau.
+ Chữ N chỉ cực Bắc.
+ Chữ S chỉ cực Nam.
- Sắt, thép, niken, coban…
- Kim nam châm, thanh nam châm thẳng, nam châm chữ U.

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự tương tác giữa hai nam châm. (10 phút)

II/ Tương tác giữa hai nam châm:
1/ Thí nghiệm: SGK.



2/ Kết luận:
Khi đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau thì chúng hút nhau nếu các cực khác tên, đẩy nhau nếu các cực cùng tên.
* Cho HS hoạt động nhóm, thảo luận nhóm, lần lược gọi đại diện nhóm trả lời câu C3 và C4, có nhận xét.

- Qui luật tương tác của nam châm như thế nào?
* Tích hợp:
* Hoạt động nhóm:
+ Tiến hành TN.
+ Thảo luận nhóm.
+ Nhóm 1 trả lời C3:
 
Gửi ý kiến