Lí 9 phần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Nghiệm
Ngày gửi: 14h:57' 18-03-2014
Dung lượng: 34.8 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Nghiệm
Ngày gửi: 14h:57' 18-03-2014
Dung lượng: 34.8 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Tuần 14 – Tiết 27
Ngày soạn: 30.10.2013
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức đã học: phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
2. Kĩ năng:
- Áp dụng quy tắc nắm tay phải làm được các bài tập trong sách bài tập.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Hệ thống hoá kiến thức, câu hỏi, bài tập.
- HS: Kiến thức đã học, làm các bài tập trong sách bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức về từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua (10 ph )
I. ÔN TẬP:
a. Phần từ phổ ở bên ngoài của ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài của thanh nam châm giống nhau. Trong lòng ống dây cũng có các đường sức từ, được sắp xếp gần như song song với nhau.
b. Đường sức từ của ống dây là những đường cong khép kín.
c. Giống như thanh nam châm, tại hai đầu ống dây, các đường sức từ có chiều cùng đi vào một đầu và cùng đi ra ở đầu kia.
- Chiều đường sức từ của ống dây phụ thuộc vào chiều của dòng điện chạy qua các vòng dây.
* Quy tắc nắm tay phải:
- Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
- Từ đó yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận về chiều đường sức từ.
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét.
- GV chốt lại.
- Chiều đường sức từ của ống đây phụ thuộc vào yếu tố nào?
- GV chốt lại.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc nắm tay phải.
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét, bổ xung.
- Chú ý, lắng nghe.
- Trả lời.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- Trả lời.
- Lắng nghe.
- Trả lời.
- Nhận xét, bổ xung.
Hoạt động 2: Giải bài tập (30 phút)
II. BÀI TẬP:
Bài 24.1:
a) Cực nam.
b) Thanh nam châm xoay đi và đầu B (cực Nam) của nó bị hút về phía đầu Q (cực Bắc) của cuộn dây.
c) Thanh nam châm sẽ xoay trở lại, nắm dọc theo hướng Nam - Bắc như lúc chưa có dòng điện. Bởi vì bình thường, thanh nam tự do khi đã đứng cân bằng chỉ hướng Nam – Bắc.
Bài 24.2.
a) Đẩy nhau.
b) Chúng hút nhau.
Bài 24.3
a) Quay sang bên phải.
b) Không.
Bài 24.4
a) Cực Bắc.
b) Dòng điện có chiều đi vào ở đầu dây C.
Bài 24.5.
Đầu A của nguồn điện là cực dương.
Bài 24.6
D. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây.
Bài 14.7
A. Chiều của dòng điện trong ống dây.
- GV yêu cầu học sinh đọc bài 24.1; 24.3; 24.3.
- Yêu cầu học sinh theo dõi hình vẽ hình 24,1; 24.2; 24.3 SBT
- Yêu cầu học sinh áp dụng quy tắc nắm tay phải, thảo luận và hoàn thành.
- Gọi 3 học sinh lên bảng trình bày kết quả.
- Học sinh khác nhận xét, bổ xung.
- GV chốt lại.
- GV yêu cầu học sinh đọc bài 24.4; 24.5 SBT
- Yêu cầu học sinh theo dõi hình vẽ hình 24,4a,b; 24.5; SBT
- Yêu cầu học sinh áp dụng quy tắc nắm tay phải, thảo luận và hoàn thành.
- Gọi 2 học sinh lên bảng trình bày kết quả.
- Học sinh khác nhận xét, bổ xung.
- GV chốt lại.
- GV yêu cầu học sinh đọc bài 24.6; 24.7
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức cũ, thảo luận và hoàn thành.
- Gọi 2 học
Ngày soạn: 30.10.2013
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức đã học: phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
2. Kĩ năng:
- Áp dụng quy tắc nắm tay phải làm được các bài tập trong sách bài tập.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Hệ thống hoá kiến thức, câu hỏi, bài tập.
- HS: Kiến thức đã học, làm các bài tập trong sách bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức về từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua (10 ph )
I. ÔN TẬP:
a. Phần từ phổ ở bên ngoài của ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài của thanh nam châm giống nhau. Trong lòng ống dây cũng có các đường sức từ, được sắp xếp gần như song song với nhau.
b. Đường sức từ của ống dây là những đường cong khép kín.
c. Giống như thanh nam châm, tại hai đầu ống dây, các đường sức từ có chiều cùng đi vào một đầu và cùng đi ra ở đầu kia.
- Chiều đường sức từ của ống dây phụ thuộc vào chiều của dòng điện chạy qua các vòng dây.
* Quy tắc nắm tay phải:
- Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
- Từ đó yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận về chiều đường sức từ.
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét.
- GV chốt lại.
- Chiều đường sức từ của ống đây phụ thuộc vào yếu tố nào?
- GV chốt lại.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc nắm tay phải.
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét, bổ xung.
- Chú ý, lắng nghe.
- Trả lời.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- Trả lời.
- Lắng nghe.
- Trả lời.
- Nhận xét, bổ xung.
Hoạt động 2: Giải bài tập (30 phút)
II. BÀI TẬP:
Bài 24.1:
a) Cực nam.
b) Thanh nam châm xoay đi và đầu B (cực Nam) của nó bị hút về phía đầu Q (cực Bắc) của cuộn dây.
c) Thanh nam châm sẽ xoay trở lại, nắm dọc theo hướng Nam - Bắc như lúc chưa có dòng điện. Bởi vì bình thường, thanh nam tự do khi đã đứng cân bằng chỉ hướng Nam – Bắc.
Bài 24.2.
a) Đẩy nhau.
b) Chúng hút nhau.
Bài 24.3
a) Quay sang bên phải.
b) Không.
Bài 24.4
a) Cực Bắc.
b) Dòng điện có chiều đi vào ở đầu dây C.
Bài 24.5.
Đầu A của nguồn điện là cực dương.
Bài 24.6
D. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây.
Bài 14.7
A. Chiều của dòng điện trong ống dây.
- GV yêu cầu học sinh đọc bài 24.1; 24.3; 24.3.
- Yêu cầu học sinh theo dõi hình vẽ hình 24,1; 24.2; 24.3 SBT
- Yêu cầu học sinh áp dụng quy tắc nắm tay phải, thảo luận và hoàn thành.
- Gọi 3 học sinh lên bảng trình bày kết quả.
- Học sinh khác nhận xét, bổ xung.
- GV chốt lại.
- GV yêu cầu học sinh đọc bài 24.4; 24.5 SBT
- Yêu cầu học sinh theo dõi hình vẽ hình 24,4a,b; 24.5; SBT
- Yêu cầu học sinh áp dụng quy tắc nắm tay phải, thảo luận và hoàn thành.
- Gọi 2 học sinh lên bảng trình bày kết quả.
- Học sinh khác nhận xét, bổ xung.
- GV chốt lại.
- GV yêu cầu học sinh đọc bài 24.6; 24.7
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức cũ, thảo luận và hoàn thành.
- Gọi 2 học
 





