Menu

Nhiệt liệt chào mừng Thầy/Cô đến với Website Nguồn học liệu mở

Quá trình xây dựng trường CQG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Bình Phước
Người gửi: Lê Hồng Khanh
Ngày gửi: 15h:27' 20-08-2011
Dung lượng: 20.1 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
TRƯỜNG THCS BÌNH PHƯỚC
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

TIÊU CHUẨN 1
Tổ chức nhà trường
1 .Lớp học :
a. Có đủ các khối lớp của cấp học từ 6- 9
b. Tổng số lớp học của trường: 426/ 14lớp
c. Trung bình 30,4 hs/ lớp
2. Tổ chuyên môn:
Tổ chuyên môn đều có kế hoạch năm, tháng, tuần.
Các tổ chuyên môn thực hiện bốn chuyên đề trong năm học.
Tổ trưởng có kế hoạch để giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thông qua hội giảng, thao giảng dự giờ. Có ba tổ trưởng là giáo viên giỏi tỉnh và có trình độ đại học.
3. Toå vaên phoøng:
Có đầy đủ nhân viên đảm bảo các công việc: Kế toán, Y tế học đường, Văn thư thủ quỹ, Bảo vệ hoạt động theo qui định.
Có đủ hồ sơ sổ sách mang lại hiệu quả cao.
Có hội đồng nhà trường; Hội đồng thi đua khen thưởng kỷ luật; Ban đại diện cha mẹ học sinh. Các hội đồng đều hoạt động theo đúng qui định của điều lệ trường trung học.
4. Hội đồng và các hội đồng khác:
Trường có Chi bộ độc lập với 14 Đảng viên – tỷ lệ 35%. Năm 2009, 2010 đạt danh hiệu “Chi bộ trong sạch vững mạnh”.
Công đoàn cơ sở đạt danh hiệu: “Vững mạnh xuất sắc”. Đơn vị trường đạt chuẩn văn hóa.
Đội thiếu niên tiền phong đạt danh hiệu “vững mạnh”.
5. Toå chöùc Ñaûng vaø caùc ñoaøn theå :
1a- Hiệu trưởng:
- Tốt nghiệp đại học sư phạm;
- Trình độ chính trị: Trung cấp;
- Vào ngành năm 1993. Thời gian trực tiếp đứng lớp 16 năm; năm được bổ nhiệm 2009.
Đã tham dự lớp bồi dưỡng Hiệu trưởng theo hình thức liên kết Việt Nam – Singapore. Trình độ chuyên môn, quản lý và sức khỏe tốt.
TIÊU CHUẨN 2
Cán bộ quản lý - giáo viên - HỌC SINH
1b- Phó Hiệu trưởng:


- Tốt nghiệp đại học sư phạm;
- Trình độ chính trị: Cử nhân;
- Năm vào ngành: 1978. Thời gian trực tiếp đứng lớp 20 năm; năm được bổ nhiệm 1995.
Đã qua các lớp đào tạo quản lý. Trình độ chuyên môn, quản lý và sức khỏe tốt.
2- Giáo viên: Tổng số GV: 32.
Tỷ lệ GV/lớp: 2,28.
Đạt chuẩn: 32/32, tỷ lệ: 100%.
Trên chuẩn: 16/32 GV trên chuẩn, tỷ lệ: 50%.
Giáo viên giỏi: 11/32, tỷ lệ: 34.3%.
3- Nhân viên:


Trường có nhân viên phụ trách phòng bộ môn Toán – Lý; Hóa – Sinh trình độ ĐHSP.




Nhân viện thư viện kiêm nhiệm nhưng cũng qua lớp tập huấn – hiệu quả công tác tốt.
TIÊU CHUẨN 3
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Tỷ lệ học sinh bỏ học 4/401 = 0.99%.


2. Chất lượng giáo dục:
+ Học lực:
+ Hạnh kiểm:
Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt: 98.99%
Không có học sinh có hạnh kiểm xếp loại yếu – kém.
3- Các hoạt động khác:
Năm học 2009-2010 trường được xếp xuất sắc về chuẩn “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”; thực hiện tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4- Trường hoàn thành tốt công tác Phổ cập giáo dục ở địa phương.
5- Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên và học sinh có điều kiện sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý, trong việc dạy và học.
Tỷ lệ CB-GV-NV có chứng chỉ A, B Tin học: 32.43%.
TIÊU CHUẨN 4
CỞ SỞ VẬT CHẤT - THIẾT BỊ
1- Khuôn viên trường: Biệt lập; có tường rào; cổng trường; biển trường; các khu trong trường được bố trí sạch đẹp, khoa học. Có đủ diện tích đảm bảo cho dạy – học và sinh hoạt.
Tổng diện tích đất: 5.517m2; bình quân 12,92m2/HS.
2- Cơ sở vật chất:
a. Khu phòng học, phòng bộ môn.
- Có đủ phòng học cho mỗi lớp học (8 phòng học cho 14 lớp); diện tích phòng học đúng quy cách: 6 x 8 m = 48m2
- Phòng y tế học đường hoạt động tốt, thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe học sinh ban đầu đúng theo quy định.
- Có 04 phòng bộ môn: Lý - Công nghệ; Hóa-Sinh; Tin học; Nhạc được sắp xếp ngăn nắp, phục vụ tốt cho hoạt động giảng dạy.
b. Khu phục vụ học tập.
- Thư viện có tài liệu, sách giáo khoa , sách tham khảo phục vụ giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh.
- Có phòng truyền thống, phòng hoạt động của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, phòng làm việc của công đoàn.
c. Khu văn phòng.
Phòng làm việc của Hiệu trưởng, P.Hiệu trưởng, văn phòng trường, phòng hội đồng được tổ chức, sắp xếp gọn gàng, đảm bảo hiệu quả công việc.
Phòng họp từng tổ bộ môn được bố trí như sau: Tổ Toán-Lý-Tin-CN họp tại phòng bộ môn Lý - Công nghệ; Tổ Hóa-Sinh-Thể dục họp tại phòng bộ môn Hóa - Sinh; Tổ Văn-Sử-Địa họp tại phòng học lớp 9/1; Tổ Anh văn - Nhạc họp tại phòng học lớp 9/2.
d. Khu sân chơi đảm bảo sạch sẽ, vệ sinh, có cây xanh tạo bóng mát.
e. Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, đúng quy cách, nam riêng, nữ riêng, không gây ô nhiễm môi trường.

g. Có khu để xe cho giáo viên và học sinh đảm bảo trật tự, an toàn.

h. Có hệ thống nước sạch cho hoạt động dạy học, hệ thống thoát nước tốt.
3. Trường có kết nối Internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học cũng như công tác thu nhận thông tin hai chiều từ trường đến Phòng và Sở GD-ĐT. Trường cũng vừa tạo được trang Web, đang tiến hành cung cấp thêm thông tin để trang Web được phong phú hơn.
TIÊU CHUẨN 5




CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
1. Nhà trường phối hợp tốt với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, đoàn thể ở địa phương đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục.

2. Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động tốt, đúng theo quy chế hiện hành, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh.
3. Giữ mối liên hệ giữa nhà trường - gia đình - xã hội thường xuyên trong giáo dục học sinh cũng như kịp thời ngăn ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực xâm nhập học đường, tạo môi trường giáo dục lành mạnh.

4. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục. Trong năm học 2009-2010 các mạnh thường quân, các cơ quan trong và ngoài tỉnh đã hỗ trợ học bổng, tập, sách giáo khoa cũ tổng trị giá trên 9 triệu đồng. Năm học 2010-2011 trường nhận được sự ủng hộ khoảng 8 triệu đồng và 300 quyển tập.
5. Thực hiện đúng các quy định về công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường.
THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
TỪ NĂM 2006-2010
1- Tỷ lệ huy động học sinh vào lớp 6 từ năm 2006-2010 đạt 100%.
2- Tỷ lệ học sinh bỏ học:
2.24%
1.83%
1.53%
2.7%
0.99%
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
2005-2006
2006-2007
2007-2008
2008-2009
2009-2010
Năm học
Tỷ lệ
%
3- Xếp loại học lực: Tỷ lệ học sinh khá giỏi tăng, HS xếp loại trung bình giảm. Cụ thể như sau:
11.09
11.24
12.67
12.96
17.38
0
5
10
15
20
05-06
06-07
07-08
08-09
09-10
Tỷ lệ HS giỏi
Năm học
+ Tỷ lệ HS xếp loại khá các năm:
27.41%
29.51%
44.44%
30.32%
38.79%
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
NĂM HỌC
05-06
06-07
08-09
09-10
07-08
+ Tỷ lệ HS xếp loại trung bình các năm:
49.37
45.2
34.89
46.3
43.07
0
10
20
30
40
50
60
2005-
2006
2006-
2007
2007-
2008
2008-
2009
2009-
2010
NĂM
HỌC
+ Tỷ lệ HS xếp loại yếu:
Giáo viên giỏi tỉnh từ năm 2005-2010
Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia là một quá trình phấn đấu của tập thể sư phạm trường, của tất cả các em học sinh. Đặc biệt là sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo chính quyền địa phương, của Sở GD-ĐT Vĩnh Long, Phòng GD-ĐT Mang Thít, sự hỗ trợ nhiệt tình của cha mẹ học sinh, các mạnh thường quân và nhân dân xã nhà.
Chân thành cám ơn quí đại biểu đã quan tâm theo dõi
Trên đây là tóm tắt quá trình xây dựng các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia theo Thông tư số 06/2010/TT-BGD&ĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 
Gửi ý kiến