Menu

Nhiệt liệt chào mừng Thầy/Cô đến với Website Nguồn học liệu mở

Một số mật thư thông dung

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Khanh PGD
Người gửi: Lê Hồng Khanh
Ngày gửi: 15h:05' 03-08-2011
Dung lượng: 781.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
MỘT SỐ KHÓA THAY THẾ THƯỜNG DÙNG
A: người đứng đầu, đầu sông, đội trường, Ách xì…
B: bò con, bờ…
C: Cacbon, xê…
D: con dê, đê, mùi hương, trăng lưỡi liềm…
H: cái thang, thang một nấc, y lộn ngược, Hidro…
I: giống tiếng không người nhưng là anh em…
J: thằng bồi, nặng…
K: thằng già
M: em, thế giới đảo lộn, mờ…
N: anh, Nitơ, Z nằm ngang…
O: ô, trứng ngỗng, trái đất, cô người Huế, trăng, Oxi…
Q: quy, rùa, ba ba, Cuba, bà đầm…
S: Việt Nam, tổ quốc ta, 2 ngược…
T: ngã ba, điện giật, tê…
U: mẹ người Bắc, sừng trâu…
W: thế giới, M lộn đầu…
X: ngã tư, dọc ngang xuôi ngược như nhau…
Y: h lộn ngược, ngã ba…
Z: kẻ ngoại tộc, thằng út, N nằm ngang, cuối sông…
16: tuổi trăng tròn, nguyên tử lượng Oxi
10: chữ thập đỏ…
17: tuổi bẻ gẫy sừng trâu…

MẬT THƯ
: 1. Bản mật mã: Là những ký tự hoặc hình vẽ,
2. Chìa khóa: Là tìm ra hướng giải mật thư. Chìa khóa có thể là một câu thơ hoặc một ký hiệu nào đó bằng hình vẽ. Ký hiệu của chìa khóa là: O Bạch văn: Là một văn bản hoàn chỉnh, tức là sau khi dịch xong, ta viết ra thành một bức thư bình thường mà ai cũng có thể đọc được.



BẢNG CHỮ CÁI QUỐC TẾ:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W Y Z I. Quốc ngữ điện tín: - Cách đặt dấu mũ: Thay thế trực tiếp. - Cách đặt dấu thanh: Đặt sau mỗi từ. Ví dụ: Với câu: Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Sẽ được viết là: Coong cha nhuw nuis Thais Sown Nghiax mej nhuw nuowcs trong nguoonf chayr ra.  II. Đọc ngược: Có 2 cách đọc: 1. Đọc ngược cả văn bản: Ví dụ với câu: Kỹ năng sinh hoạt. Có thể viết là: tạoh hnis gnăn ỹk (jtaoh hnis gnwan xyk)  2. Đọc ngược từng từ: ỹk gnăn hnis tạoh  (xyk gnwan hnis jtaoh) III. Đọc lái: Trong lúc trò chuyện với nhau, thỉnh thoảng chúng ta vẫn thường hay nói lái để tạo ra những tình huống vui nhộn. Từ đó, ta tạo ra những mật thư bằng cách này. Ví dụ ta nghe người nào đó nói:”Ngầu lôi tăng kể mẵn cuối khíu chọ”. Thoạt đầu, ta cứ tưởng anh ta là người mới học tiếng Hoa. Nhưng khi nghe giải thích rõ mới hiểu, thì ra anh ta muốn nói: Ngồi lâu tê cẳng muỗi cắn khó chịu. IV. Đánh vần: Ở cách này, yêu cầu người dịch phải biết cách đánh vần giống như các em học sinh tiểu học. Nếu đọc lớn lên trong lúc dịch thì sẽ dễ hình dung hơn. V. Bỏ đầu bỏ đuôi: Ta chỉ cần bỏ chữ đầu và chữ cuối câu. Phần còn lại chính là nội dung bản tin.  VI. Số thay chữ: Đây là dạng mật thư rất đơn giản. Ta chỉ cần viết ra 26 chữ cái, rồi sau đó, viết ngay dưới vị trí A là số 1, B là số 2… và Z là số 26. Sau đó dịch bình thường bằng cách: Cứ thấy số nào thì điền chữ tương ứng vào bên dưới.  Như vậy, người đố mật thư có thể thay đổi khóa. Thay vì A=1, thì ta có thể cho A=2, 3… hay một số bất kỳ nào khác, hoặc ta khôg dùng A mà có thể dùng một chữ nào đó = một số nào đó. VII. Chữ thay chữ: Khác với loại mật thư “Số thay chữ” ở trên, loạmật thư “Chữ thay chữ” sẽ thể hiện cho chúng ta thấy một bản tin toàn là những chữ khó hiểu. Từ đó, ta phải giải khóa để hiểu những chữ đó muốn nói gì. Ở đây, ta thử với loại chìa khóa A=b. Trước hết ta phải nhập bảng dưới đây:   Như vậy, người đố mật thư có thể thay đổi khóa. Thay vì A=b, thì ta có thể cho A= một chữ bất kỳ nào khác, hoặc ta không dùng A mà có thể dùng một chữ nào đó cũng được. VIII. Mưa rơi: Khi nhìn
 
Gửi ý kiến